Trong tháng này, Đài Loan là nước nhập khẩu lớn nhất các sản phẩm thép không gỉ dẹt của Trung Quốc với 62.594 tấn, giảm 4%, sau đó là Hàn Quốc với 32.349 tấn, tăng 15,9% và Việt Nam là nước lớn thứ ba với 35.792 tấn, tăng 169,3 %, tất cả so với các số liệu trong tháng trước đó.
Theo số liệu của Cục Thống kê Quốc gia (NBS), sản lượng thép ống của Trung Quốc đạt 2,590 triệu tấn trong tháng Tám.
Sản lượng ống thép không nối bình quân hàng ngày đạt 83.581 tấn, ổn định so với tháng trước đó nhưng tăng 11% so với cùng kỳ năm ngoái." />

Thông tin Thị trường Thép Thế giới 26/9/2013

Trong tháng này, Đài Loan là nước nhập khẩu lớn nhất các sản phẩm thép không gỉ dẹt của Trung Quốc với 62.594 tấn, giảm 4%, sau đó là Hàn Quốc với 32.349 tấn, tăng 15,9% và Việt Nam là nước lớn thứ ba với 35.792 tấn, tăng 169,3 %, tất cả so với các số liệu trong tháng trước đó.
Theo số liệu của Cục Thống kê Quốc gia (NBS), sản lượng thép ống của Trung Quốc đạt 2,590 triệu tấn trong tháng Tám.
Sản lượng ống thép không nối bình quân hàng ngày đạt 83.581 tấn, ổn định so với tháng trước đó nhưng tăng 11% so với cùng kỳ năm ngoái.

Theo hàng loạt thống kê, xuất khẩu các sản phẩm thép không gỉ dẹt của Trung Quốc đạt 250.595 tấn trong tháng 08/2013, tăng 39,4% so với tháng trước đó.


Trong tháng này, Đài Loan là nước nhập khẩu lớn nhất các sản phẩm thép không gỉ dẹt của Trung Quốc với 62.594 tấn, giảm 4%, sau đó là Hàn Quốc với 32.349 tấn, tăng 15,9% và Việt Nam là nước lớn thứ ba với 35.792 tấn, tăng 169,3 %, tất cả so với các số liệu trong tháng trước đó.


Theo số liệu của Cục Thống kê Quốc gia (NBS), sản lượng thép ống của Trung Quốc đạt 2,590 triệu tấn trong tháng Tám.

Sản lượng ống thép không nối bình quân hàng ngày đạt 83.581 tấn, ổn định so với tháng trước đó nhưng tăng 11% so với cùng kỳ năm ngoái.

Trong tám tháng đầu năm nay, sản lượng ống thép không nối của cả nước lên tới 20,523 triệu tấn, tăng 11% so với cùng kỳ năm ngoái.


Chung Hung Steel, một trong những nhà sản xuất thép carbon lớn ở Đài Loan công bố tăng giá tất cả các sản phẩm thép phẳng cho tháng Mười.

Công ty quyết định tăng giá thép cán, thép cuộn cán nóng lạnh thêm 500 đô la Đài Loan/tấn. Công ty cũng tăng giá các sản phẩm thép mạ kẽm thêm 600 đô la Đài Loan/tấn.

Sau khi điều chỉnh, giá các sản phẩm thép cuộn cán nóng là 18.300 ~ 18.400 đô la Đài Loan/ tấn; các sản phẩm thép cuộn cán nguội là 21.300 ~ 21.500 đô la Đài Loan/tấn và các sản phẩm thép mạ kẽm là 22.100 ~ 22.400 đô la Đài Loan/ tấn.

Bên cạnh đó, Chung Hung Steel cũng nâng giá xuất khẩu thêm 5 -10 USD/tấn.


Nhà sản xuất sản phẩm thép dài Thổ Nhĩ Kỳ Icdas đã cắt giảm giá niêm yết thép cây 15 TRY /tấn, do đồng lira Thổ Nhĩ Kỳ giảm giá và nhu cầu chậm chạp.

Sau khi điều chỉnh, giá bán thép cây có đường kính 12 - 32mm là 1.370 TRY /tấn; giá cốt thép có đường kính 10mm là 1.380 TRY /tấn và giá cốt thép có đường kính 8mm là 1.390 TRY/ tấn.

Icdas cũng cắt giảm giá thép cuộn 25 TRY/tấn còn 1.390 ~ 1.455 TRY/tấn. Giá trên đã bao gồm 18 % thuế giá trị gia tăng.

 

 

Theo thống kê, xuất khẩu phế liệu và phế liệu vụn H1 của Mỹ đạt lần lượt 364.000 tấn và 387.000 tấn trong tháng bảy.

 

Trong bảy tháng đầu năm nay, xuất khẩu phế liệu H1 lên tới 3.597.000 tấn, giảm 23,2 %; xuất khẩu phế liệu vụn đạt 3.975.000 tấn, giảm 15,9%, cả hai so với cùng kỳ năm 2012.

Trong thời gian này, Thổ Nhĩ Kỳ là nước xuất khẩu phế liệu H1 lớn nhất của Mỹ với 1.508.000 tấn, giảm 25,9%; Đài Loan là lớn thứ hai với 626.000 tấn, giảm 33,4% và Hàn Quốc là nước đứng thứ ba với 340.000 tấn, giảm 48,5%, tất cả so với cùng kỳ của một năm trước.

Giá xuất khẩu phế liệu của Mỹ vào Đài Loan không thay đổi trong tuần này. Giá phế liệu HMS 80:20 ( 1 & 2)của Mỹ xuất vào Đài Loan là 347 USD/tấn CFR và giá giao dịch dự kiến ​​là 345 USD /tấn CFR.
Tuy nhiên, các nhà máy thép của Đài Loan trả giá 340 USD /tấn CFR đối với các phế liệu của Mỹ. Do đó, không có giao dịch cho đến nay.


Côlômbia quyết định đặt thuế nhập khẩu phôi thép tạm thời. Chính phủ Côlômbia bắt đầu điều tra hàng hoá nhập khẩu từ vài năm trước. Nhập khẩu từ một số quốc gia đạt mức cao trong năm 2012.

Trong tổng số lượng nhập khẩu, Mêxico chiếm 49,98 %, Trinidad và Tobago đạt 22,81 %, Brazil giữ 9,43% và Venezuela là 9,46 %. Thuế đối với các nước này là 21,29 % và có hiệu lực từ cuối tháng 09/2013.

Nguồn tin: GCVT



Email

info@inoxdaiduong.com

Hotline

0968 999 589