PN là gì? Ký hiệu PN trong ống nước có ý nghĩa gì?

PN là gì? Ký hiệu PN trong ống nước có ý nghĩa gì?

Nếu bạn đã từng mua phụ kiện ống nước như van bi, van cánh bướm, van cầu, can 1 chiều cánh lật, mặt bích,… Bạn sẽ dễ dàng bắt gặp ký hiệu PN10, PN16, PN40 được dập nổi trên thân sản phẩm. Tuy nhiên, bạn không hiểu PN là gì?

Trong bài viết này, Inox Đại Dương sẽ giúp bạn hiểu được PN là gì? Cũng như ứng dụng của PN trong ngành ống nước.

PN là gì ?

 Áp suất danh nghĩa ký hiệu PN viết tắt của Pressure Nominal được hiểu là áp suất hoạt động tối đa cho phép ở nhiệt độ nhất định. Nó mô tả đặc điểm của đường ống, các bộ phận đặc biệt và các yếu tố khác của đường ống so với áp suất thủy lực bên trong có thể chịu được khi không có tải trọng bên ngoài. Áp suất danh nghĩa được tính bằng bar hoặc kg/cm2 (10bar = 10,2kg/cm2 = 100N/cm2) và sử dụng như một tiền tố để xếp hạng áp suất của mặt bích.

Theo EN 1333, các mức áp suất danh nghĩa được quy định: PN 2.5 – PN 6 – PN 10 – PN 16 – PN 25 – PN 40 – PN 63 – PN 100 – PN 160 – PN 250 – PN 320 – PN 400.

PN là gì ?

PN trong ống nước có ý nghĩa gì? 

Ống nước thường có nhiều mức áp suất khác nhau, mỗi mức có độ dày thành phù hợp. Áp suất danh nghĩa đề cập đến áp suất làm việc của nước được cung cấp đến đường ống ở nhiệt độ 20°C. Nếu nhiệt độ nước từ 25°C đến 45°C, áp suất làm việc phải được điều chỉnh theo các hệ số giảm nhiệt độ khác nhau.

Ví dụ: Mặt bích PN16 có nghĩa áp suất tối đa cho phép là 16 bar ở nhiệt độ chất lỏng 20°C. Trên các mặt bích, van cũ “PN16” sẽ được thay thế “ND16”

Có thể bạn cần: Bảng tra mặt bích theo tiêu chuẩn ANSI

Một vài phụ kiện điển hình có sử dụng PN

Van cánh bướm

Van cánh bướm tên tiếng anh Butterfly Valve là một van điều khiển đơn giản, được sử dụng cho dòng chảy theo cả hai hướng. Bộ phận đóng mở của van bướm là một tấm bướm hình đĩa, quay quanh trục của chính nó trong thân van để điều chỉnh bật-tắt môi chất đường ống áp suất thấp.

Hiện nay, các loại van cánh bướm này được sử dụng phổ biến nhất trong các ứng dụng yêu cầu lưu lượng lớn cùng với việc đóng ngắt nhanh chóng và chặt chẽ. Chúng ta dễ dàng tìm thấy trong hầu hết các nhà máy xử lý hóa chất, khí đốt, khí tự nhiên, khí hóa lỏng, khí đô thị, chất lỏng khác nhau.

Van cánh bướm

Van bi

Van bi tên tiếng anh Ball Valve là một van đóng ngắt điều khiển dòng chảy của chất lỏng hoặc khí bằng một quả cầu quay có lỗ khoan, quả cầu quay được sử dụng để cho phép hoặc ngăn dòng chảy qua van tùy thuộc vào vị trí của nó. Bằng cách quay quả cầu một góc 90° vuông góc quanh trục của nó dòng chảy sẽ bị chặn lại ở van, ngược lại nước chảy tiếp tục qua van.

Các loại van bi có thể kể đến như: Van bi tay gạt, van 3 ngã, van bi mặt bích, van bi điều khiển khí nén, van bi điều khiển điện,… được ứng dụng phổ biến cho ngành công nghiệp.

Van bi

Mời xem thêm: Bảng quy đổi kích thước ống từ DN sang inch và milimet

Van cầu

Van cầu tên tiếng Anh là Globe Valve được sử dụng để điều chỉnh dòng chảy của chất lỏng và đóng ngắt chất lỏng theo hai chiều trong van, truyền động qua vô lăng – trục van – đĩa van. Van cầu được sử dụng với nhiệm vụ kiểm soát dòng chất lỏng trong hệ thống đường ống, và thường được sử dụng trong đường ống kích thước nhỏ. 

Van cầu

Van 1 chiều cánh lật 

Van 1 chiều cánh lật tên tiếng Anh là Swing check Valve được sử dụng để ngăn chặn dòng chảy ngược. Van một chiều cơ bản bao gồm thân van, nắp ca-pô và đĩa được kết nối với bản lề. Đĩa xoay ra khỏi chân van để cho phép dòng chảy theo hướng thuận và quay trở lại chân van khi dòng chảy ngược dòng bị dừng lại, để ngăn chặn dòng chảy ngược.

Van 1 chiều cánh lật 

Mặt bích

Mặt bích tên tiếng Anh là Flange được sử dụng để kết nối đường ống với một thiết bị cơ khí khác, thông qua bu lông trên thân để tạo thành một hệ thống đường ống dẫn. Mặt bích bằng thép không gỉ là một loại phổ biến nhất trong các ngành công nghiệp như nước giải khát, thực phẩm, nước, khí đốt và vận tải. Tuy nhiên, mặt bích cũng được làm từ nhiều loại vật liệu để đáp ứng cũng như phù hợp với nhu cầu, mục đích khác nhau.

Các loại mặt bích cơ bản: Bích trượt, bích mù, bích hàn cổ, bích ren, bích hàn bọc đúc, bích lỏng và bích lỗ

Mặt bích

Kết luận

Chúng tôi hy vọng với những chia sẻ trên đây sẽ giúp bạn một phần nào đó hiểu thêm về các thuật ngữ trong đường ống cấp nước, hóa chất và một số ngành công nghiệp khác. Hãy để lại bất kỳ câu hỏi nào ngay dưới phần comment nếu bạn thắc mắc, chúng tôi sẽ giải đáp giúp bạn. 

Ban biên tập: Inox Đại Dương

Để lại bình luận của bạn

Email của bạn sẽ được bảo mật. Dấu * là trường bắc buộc